Dây mạng Cat6 Vinacap, cáp mạng Cat6 Vinacap chính hãng, giá tốt
Dây mạng Cat6 Vinacap một trong những dòng dây cáp mạng Cat6 được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhất tại thị trường trong nước nhiều năm qua.
Không chỉ bởi giá thành cạnh tranh, ngay tới chất lượng của dây cũng được người dùng đánh giá rất cao và có thể cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu đình đám như COMMSCOPE, LS hay LEGRAND…
Thực hư, chất lượng của cáp mạng cat6 Vinacap như thế nào? Hãy cùng Hợp Nhất Group tìm hiểu trong phần nội dung ngắn dưới đây.
Dây mạng Cat6 Vinacap có nguồn gốc, xuất xứ từ đâu?
Phần lớn người dùng Việt hiện nay đều có tâm lý rằng những sản phẩm có nguồn gốc từ nước ngoài chất lượng sẽ tốt hơn so với hàng nội địa. Tuy nhiên, điều đó chưa hoàn toàn đúng, chí ít là với thị trường dây cáp mạng.
Bạn có biết, Vinacap là một thương hiệu, một công ty của người Việt và do chúng ta vận hành, phát triển. Vinacap chính là một trong những tên tuổi lâu đời nhất trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các loại cáp viễn thông tại thị trường Việt Nam.
Các sản phẩm thế mạnh của Vinacap tập trung vào dây cáp quang, dây cáp điện và dây cáp mạng. Thực tế khi sử dụng, các thông số, tiêu chuẩn về chất lượng, tốc độ truyền dẫn của cáp mạng Vinacap Cat6 không hề thua kém so với các thương hiệu đã nêu ở trên.
Tất nhiên, nó cũng vượt trội hơn hẳn một số thương hiệu kém tên tuổi và chiếm lĩnh một vị thế nhất định trong tiềm thức của khách hàng. Chi tiết như nào nữa thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu từ quy cách đóng hộp, thiết kế cho tới chất liệu của dây cáp.

Hình ảnh: Dây mạng Cat6 Vinacap UTP chính hãng phân phối bởi Hợp Nhất Group
Tham khảo thêm các dòng sản phẩm khác:
Nhận diện thùng dây cáp mạng Cat6 Vinacap một cách dễ dàng và chính xác
Mỗi thương hiệu đều có những nét đặc trưng riêng và Vinacap cũng tương tự. Bạn sẽ rất nhanh chóng và dễ dàng để nhận ra thùng cáp mạng Vinacap.
Bên ngoài thùng cáp CAT6 Vinacap là vỏ bọc làm từ chất liệu Carton, dày và cứng cáp. Trên vỏ thùng cáp có in đầy đủ các thông tin về sản phẩm bao gồm: Logo thương hiệu hãng Vinacap, tên sản phẩm, các chỉ định chiều sắp xếp thùng cáp và kèm theo các bảng chứa các thông tin kỹ thuật cơ bản của dây cáp.

Hình ảnh: Thùng cáp mạng Cat6 Vinacap UTP dễ dàng nhận biết
Cũng như các thương hiệu khác trên thị trường, thùng dây cáp mạng Cat6 Vinacap cũng có tem điện tử chống hàng nhái, hàng giá và quy code để quý khách hàng có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm.
Không chỉ để bảo vệ dây cáp mạng bên trọng, vỏ hộp được thiết kế một cách tinh tế và có tính thẩm mỹ rất cao.
Dây cáp mạng Cat6 Vinacap có cấu tạo như nào?
Thùng cáp mạng Vinacap Cat6 UTP khác biệt với phần lớn các thương hiệu trên thị trường, vỏ của dây cáp có màu ghi trắng được làm từ chất liệu nhựa HDPE dẻo dai và bền chắc bảo vệ trực tiếp lõi cáp để có thể hoạt động ổn định trong các môi trường điều kiện thời tiết khác nhau.

Hình ảnh: Sợi cáp mạng Vinacap Cat6 UTP chính hãng
Bên trong là lõi chữ thập cũng được coi là sợi gia cường giúp phân chia tránh sự chồng chéo làm giảm tín hiệu của đường truyền đồng thời cũng giúp dây có sức căng tốt hơn.
Lõi dây cáp là 8 sợi - 4 cặp xoắn đôi được làm từ chất liệu đồng nguyên chất đảm bảo tín hiệu luôn tốt nhất.
Nhìn chung dây cáp Cat6 Vinacap cũng có cấu tạo tương đối giống với các loại cáp mạng Cat6 khác và chỉ khác một chút về màu sắc cũng như chất liệu lõi truyền dẫn.

Hình ảnh: Cáp mạng Vinacap Cat6 UTP
Sử dụng dây cáp mạng Cat6 Vinacap như nào cho thích hợp?
Theo các thông số từ hãng đưa ra, cáp Cat6 Vinacap đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về chất liệu, khoảng cách và tốc độ đường truyền. Bởi thế mà nó hầu như có thể đáp ứng toàn bộ các ứng dụng, lĩnh vực thiết bị khác nhau.
Cáp mạng Vinacap Cat6 thích ứng cho mạng truyền số liệu tốc độ cao theo tiêu chuẩn quốc tế có dãy tần số đến 250/350 MHz. Và tốc độ truyền dẫn tốt nhất nếu khoảng cách dưới 100 mét ( có thể lên tới 10GB nếu khoảng cách và thiết bị đầu cuối phù hợp).
Hiện tại, dây cáp Cat6 Vinacap vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các mạng truyền số liệu nội bộ (mạng LAN), mạng multimedia kỹ thuật số (Video số, âm thanh số v.v…) trong các nhà máy, cao ốc, văn phòng, nhà ở, khách sạn, khu tập thể …

Hình ảnh: Cáp Cat6 Vinacap UTP chính hãng được giao tới cho Qúy khách hàng
Các tiêu chuẩn áp dụng cho cáp mạng Cat6 Vinacap
- Cáp LAN do sản xuất phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến như: ISO/IEC 11801 2nd
- Ed. 2002 do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) và Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) ban hành;
- ANSI/TIA/EIA 568-A (CAT 5e)
- ANSI/TIA/EIA 568-B2.1 (CAT6)
- Viện tiêu chuẩn quốc gia (ANSI); Tổ chức công nghiệp Viễn thông (TIA) và công nghiệp điện tử (EIA) ban hành. EN 50173 (CAT5 & 5E) & EN 50173-1:2002 (CAT6 Class E-250MHz)
Dây dẫn: Dây đồng (Cu) có độ tinh khiết cao, ủ mềm.
Cách điện: Nhựa HDPE đặc (Solid Color Coded PE) chuyên dùng.
Vỏ bọc: hợp chất nhựa PVC tiêu chuẩn (cấp CM ) hoặc PVC kiểu chống cháy (FR-PVC- cấp CMR).
Kỹ thuật dây cáp mạng Cat6 Vinacap UTP chính hãng
- Dây mạng Cat6 Vinacap UTP: Điện trở dòng một chiều của dây dẫn ở 20oC: Max. 9,38/100m (Max. 9,38 Ohm/328ft)
- Dây mạng Cat6 Vinacap UTP chênh lệch điện trở dòng một chiều ở 20oC: Max. 5%
- Dây mạng Cat6 Vinacap UTP điện dung công tác của đôi dây tại tần số 1kHz ở 20oC: Max. 5,6 nF/100m (Max. 5,6 nF/328ft)
- Dây mạng Cat6 Vinacap UTP điện dung không cân bằng giữa đôi dây với đất ở 20oC: Max. 330 pF/100m (Max. 330pF/328ft)
- Dây mạng Cat6 Vinacap UTP trở kháng đặc tính tại tần số 1-100MHz: (100 ±15%)Ohm
Tại sao cáp mạng Vinacap Cat6 được ưa chuộng?
Như các bạn cũng biết trên thị trường hiện nay có rất nhiều những thương hiệu nổi tiếng và chất lượng như cáp mạng AMP, cáp mạng LS... nhưng dây cáp mạng Vinacap vẫn được đông đảo quý khách hàng tin tưởng chọn dùng.
Tuy nhiên, cũng không quá ngạc nhiên về điều này khi mà cáp mạng Cat6 Vinacap không chỉ được thiết kế mang tính thẩm mỹ cao mà ngay đến cả chất lượng cũng vô cùng tuyệt vời khi mà lõi truyền dẫn được làm từ đồng nguyên chất đảm bảo tốc độ không thua kém gì các thương hiệu trên.
Ngoài ra, với việc là thương hiệu nội địa cáp Cat6 Vinacap cũng được thị trường đón nhận với mức giá vô cùng hợp lý, thích hợp để cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác.
Giải đáp những câu hỏi liên quan trực tiếp tới dây mạng Cat6 Vinacap
Vinacap có dây cáp mạng Cat6 Vinacap chống nhiễu không?
Đáp: Hiện tại Vinacap chỉ có sẵn các loại cáp Cat6 UTP, với cáp chống nhiễu thì không có sẵn nếu bạn cần dùng với số lượng lớn thì có thể liên hệ với nhà máy để đặt sản xuất.
Thùng cáp mạng Cat6 Vinacap bao nhiêu mét?
- Đáp: Dây cáp được sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, do đó một thùng cáp mạng Cat6 sẽ dài 305m.
Cáp mang Cat5 và Cat6 Vinacap khác nhau như nào?
- Đáp: Cáp mạng Cat6 có lớp lõi chữ thập, đường kính lõi lớn hơn cáp mạng Cat5 Vinacap, tốc độ truyền dẫn của Cat6 lớn hơn nhiều so với Cat5.
Dây cáp mạng Cat6 Vinacap kéo xa được bao nhiêu mét?
- Đáp: Dây cáp có thể kéo sử dụng được ở khoảng cách lớn hơn 100 mét, tuy nhiên khi dùng ở khoảng cách dưới 100m thì tín hiệu sẽ ổn định hơn.
Giá dây mạng Cat6 Vinacap có đắt không?
- Đáp: Một thùng cáp mạng Cat6 Vinacap hiện đang được phân phối với mức giá 3,100,000 vnđ. Nếu so sánh với các thương hiệu khác cùng phân khúc thì mức giá này là rất cạnh tranh.
Mua dây cáp mạng vinacap Cat6 UTP ở đâu uy tín?
- Đáp: Hiện tại cáp đang được phân phối bởi Hợp Nhất với mức giá ưu đãi nhất cho Quý khách hàng. Bởi vậy hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các Hotline trên Website để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất về sản phẩm.
Giá dây mạng Cat6 bao nhiêu tiền 1m – cách tính đúng
Cáp mạng bán theo thùng 305 m chứ không niêm yết theo mét, nên khi cần biết giá 1 m bạn quy đổi như sau:
Giá 1 mét = Giá thùng ÷ 305
Ví dụ cách đọc bảng giá: một thùng báo giá X đồng thì mỗi mét là X/305 đồng. Khi mua lẻ dưới 100 m, đơn giá mỗi mét luôn cao hơn mức quy đổi này vì phải cắt thùng – phần cáp còn lại khó bán cho khách khác. Vì vậy nếu công trình cần trên 200 m, mua nguyên thùng gần như luôn rẻ hơn cắt lẻ.
Giá đồng nguyên liệu thay đổi theo tuần nên chúng tôi không niêm yết cố định trên trang. Xin gọi 0966 100 110 để lấy giá dây mạng Cat6 tại thời điểm mua – báo giá có hiệu lực trong ngày.
Vì sao cùng ghi “Cat6” mà giá chênh nhau vài lần?
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới giá | Cách tự kiểm tra |
| Lõi đồng nguyên chất hay CCA (nhôm phủ đồng) | Chênh lớn nhất, có thể gấp 2–3 lần | Bẻ gập lõi: đồng thật dẻo, vết gãy màu đồng; CCA giòn, lộ ánh trắng bạc |
| Đường kính lõi 23AWG hay 24AWG | 23AWG đắt hơn, suy hao thấp hơn | So trực tiếp hai sợi cạnh nhau thấy rõ độ dày |
| Đủ 305 m hay thiếu mét | Thùng thiếu 20–30 m nhìn thì rẻ, tính theo mét lại đắt | Chọn loại có in số mét chạy trên vỏ để đối chiếu |
| Vỏ PVC hay LSZH | LSZH đắt hơn, bắt buộc ở công trình có yêu cầu PCCC | Đọc dòng chữ in trên vỏ cáp |
| Có CO – CQ theo lô và hoá đơn VAT | Cao hơn hàng trôi nổi nhưng bắt buộc khi nghiệm thu | Yêu cầu chứng từ có mã lô trùng với thùng |
Kinh nghiệm khi so báo giá: đừng so giá thùng với giá thùng, hãy quy hết về giá mỗi mét của cáp lõi đồng nguyên chất đủ 305 m. Rất nhiều trường hợp thùng “rẻ hơn” thực chất là thùng thiếu mét hoặc lõi CCA.
Chi phí trọn gói cho một điểm mạng Cat6 gồm những gì?
Giá cáp chỉ là một phần. Khi lập dự toán, một điểm mạng hoàn chỉnh gồm:
- Cáp Cat6 – tính theo chiều dài thực tế của tuyến, cộng 10% hao hụt cho phần uốn góc và chừa dây trong tủ.
- Hạt mạng RJ45 Cat6 – 2 hạt mỗi tuyến nếu bấm hai đầu, nên dự phòng thêm 10% cho phần bấm hỏng.
- Nhân mạng và mặt ổ – nếu đầu người dùng đi âm tường thay vì bấm hạt trực tiếp.
- Patch panel – chia đều theo số cổng, thường 24 hoặc 48 cổng cho mỗi tủ.
- Dây nhảy Cat6 – 1 sợi ở tủ rack và 1 sợi ở đầu thiết bị.
- Công thi công và đo kiểm – nếu yêu cầu nghiệm thu bằng máy Fluke thì tính riêng theo số điểm.
Với hạ tầng đi âm tường, phần cáp thường chỉ chiếm khoảng một phần ba tổng chi phí điểm mạng – nên tiết kiệm bằng cách hạ cấp cáp là lựa chọn kém: tiền tiết kiệm được nhỏ, còn rủi ro phải đục tường đi lại dây thì rất lớn.
Chọn Cat5e hay Cat6 xét trên tổng chi phí công trình
Câu hỏi thường gặp khi duyệt dự toán là chênh lệch giữa cáp mạng Cat5e và cáp mạng Cat6 có đáng không. Ba tình huống thực tế:
- Tuyến đi nổi trong máng, dễ thay: Cat5e đủ dùng cho mạng 1 Gbps và camera IP. Chênh lệch chi phí nên dành cho thiết bị đầu cuối.
- Tuyến đi âm tường, khó thay: chọn Cat6. Phần chênh trên toàn công trình thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí đi lại dây sau 5–8 năm.
- Trục chính, phòng server, WiFi 6 mật độ cao: Cat6 là mức tối thiểu, cần 10 Gbps đủ 100 m thì lên Cat6A.
Xem thêm các dòng cùng nhóm: Cat6 UTP LS, Cat6 UTP Commscope AMP.