ODF quang, Converter Quang, Bộ chuyển đổi quang điện, media converter quang, cáp quang

Cáp quang OM2, OM3, OM4 là gì phân biệt và so sánh, Lựa chọn cáp quang OM2, OM3, OM4

Lựa chọn cáp quang multimode, cáp quang OM2, cáp quang OM3, cáp quang OM4. Bài viết sẽ so sánh, phân biệt các loại cáp quang Multimode này và giúp bạn lựa chọn đúng loại cáp cho hệ thống. Với những đặc tính vượt trội của mình, cáp quang OM2, OM3, OM4 có những đặc điểm khác biệt nhau và đây chính là chìa khóa giúp mở ra thời đại mới cho ngành công nghệ số nói chung cũng như các ứng dụng mạng tốc độ cao nói riêng của tương lai.

Tư vấn hỗ trợ chuyên nghiệp
Chi tiết Cáp quang OM2, OM3, OM4 là gì phân biệt và so sánh

Cáp quang OM2, OM3, OM4 là gì phân biệt và so sánh

Cáp quang được sử dụng để kết nối đường trục chính của quốc gia, hay nhà cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, đó chỉ là ở quá khứ. Hiện nay, hệ thống cáp quang được sử dụng rộng rãi tại nhiều nơi: bệnh viện, trường học, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các văn phòng cho thuê... Tùy vào nhu cầu sử dụng để lựa chọn được loại cáp quang hợp lý nhất. Hiện nay có hai loại cáp quang singlemode và multimode. Trong đó, cáp quang Multimode có các loại: cáp quang multimode, cáp quang OM2, cáp quang OM3, cáp quang OM4. Bài viết sẽ so sánh, phân biệt các loại cáp quang Multimode này.

Tìm hiểu về thuật ngữ OM trong cáp quang

Hiện nay, với sự xuất hiện của cáp quang đa mốt mới này, để phân biệt các loại cáp quang với nhau, các tổ chức đã thông qua một thuật ngữ có tên là OM và đã được định nghĩa trong chi tiết kỹ thuật của tiêu chuẩn 1181 ISO/ IEC, gồm có các loại cáp quang: OM1, OM2, OM3, OM4 và được đo bằng tiêu chí quan trọng là MHz.km.

Trong đó, cáp quang OM2 có băng thông ở bước sóng 850nm là 500MHz.km, OM3 là 1500 MHz.km và OM4 là 4700 MHz.km.

Mức hiệu suất băng thông trên được đo bằng phương pháp OFL. Bên cạnh đó, còn có một phương pháp đo lường băng thông khác là EMB, tuy nhiên nó chỉ để đo hiệu suất của OM3 và không dùng cho OM1 và OM2.

So sánh cáp quang OM2, OM3, OM4

các loại cáp quang OM2 OM3 OM4

Hình ảnh: Các loại cáp quang OM2,OM3,OM4

Cáp quang Om2, OM3, OM4 đều thuộc cáp quang multimode. Còn sự khác nhau cơ bản giữa cấu tạo các loại cáp quang Multimode này chính là theo tiêu chuẩn và cáp quang BIMMF nằm ở thiết kế lớp vỏ bọc xung quanh lõi (core) và lớp phản xạ (Cladding).

Hệ thống cáp quang sử dụng trong TTDL có hai loại: Singlemode và Multimode. Việc lựa chọn sử dụng loại nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, chi phí là điều mà các nhà quản lý TTDL đau đầu nhất. Chúng ta thử một phép tính đơn giản: Cùng một tốc độ 100GE, chi phí bỏ ra cho thiết bị sử dụng cáp quang multimode.sẽ thấp hơn gấp 10 lần so với việc sử dụng cáp quang Singlemode. Do đó, cáp quang Multimode được lựa chọn dùng trong TTDL. Cáp quang Multimode bao gồm: Cáp quang OM1, OM2, OM3, OM4. 

>> Bạn có muốn:

Tìm hiểu về cáp quang OM4 và ứng dụng của cáp quang OM4

Hoặc

Tìm hiểu về cáp quang luồn cống,các loại cáp quang luồn cống.

So sánh cáp quang OM2, OM3, OM4 về băng thông:

  • Cáp quang OM2: Có đường kính lõi 50 μm. Cáp quang sử dụng phương pháp đo Overfilled Launch (OFL) và đạt băng thông 500/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.

Hình ảnh cáp quang OM2

Hình ảnh: Cáp quang OM2

  • Cáp quang OM3: Có đường kính lõi 50 μm. Cáp sử dụng phương pháp đo Effective Modal Bandwidth (EMB) cùng nguồn phát laser giúp tăng băng thông lên đến 2000 MHz.km, giúp hỗ trợ ứng dụng 10 GE.

cáp quang OM3

Hình ảnh: Cáp quang OM3

  • Cáp quang OM4: Có đường kính lõi sợi quang 50 μm. Băng thông hoạt động tăng gấp 2 lần so với cáp quang OM3, đạt mức 4700 MHz-km (EMB). Cáp quang được thiết kế cho ứng dụng 10, 40 và 100 GE.

Hình ảnh dây cáp quang OM4

Hình ảnh: Cáp quang OM4

So sánh cáp quang OM2, OM3, OM4 về độ suy hao:

Độ suy hao là một trong những thông số rất quan trọng làm ảnh hưởng đến hiệu suất của cáp quang khi triển khai hoạt động trong TTDL. Độ suy hao càng lớn thì khoảng cách truyền càng ngắn. 

- Với cáp quang OM2, độ suy hao thông thường là 2.5 – 0.5 dB/Km. Còn độ suy hao tối đa là 2.7 – 0.7 dB/Km.

- Với cáp quang OM3, để đạt khoảng cách truyền tối đa 100m, với tiêu chuẩn Ethernet 40G và 100G thì tổng suy hao toàn tuyến tối đa là 1.9 dB.

- Với cáp quang OM4, để đạt khoảng cách truyền 150m, tổng suy hao toàn tuyến tối đa là 1.15 dB.

Khi thiết kế TTDL, điều cần quan tâm đáp ứng nhu cầu các ứng dụng tốc độ cao cùng khả năng mở rộng hệ thống trong tương lai. Và cho đến nay, chỉ có cáp quang OM3 và OM4 đáp ứng đươc yêu cầu đề ra: không những mang lại hiệu suất hoạt động cao nhất mà còn đáp ứng tốt khả năng mở rộng thường xuyên của hạ tầng cáp cấu trúc TTDL.

Với những đặc tính vượt trội của mình, cáp quang OM2, OM3, OM4 có những đặc điểm khác biệt nhau và đây chính là chìa khóa giúp mở ra thời đại mới cho ngành công nghệ số nói chung cũng như các ứng dụng  mạng tốc độ cao nói riêng của tương lai.

HỎI ĐÁP - BÌNH LUẬN
(Hỏi đáp, bình luận "Cáp quang OM2, OM3, OM4 là gì phân biệt và so sánh")

Sơ đồ giải pháp Quang khác có thể bạn quan tâm?

Thanh toán thuận tiện khi mua hàng tại thietbiquang.net

0966.100.110